THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI CHE DẤU NGƯỜI THỪA KẾ (Phần I)
Ngày 30/06/2022

     Một số năm gần đây, nhu cầu của người dân về cấp GCN quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tăng đột biến ở địa phương. Hầu như, các hộ dân đều không nắm được thế nào là thừa kế và thủ tục thừa kế như nào?

     Ngành Tư pháp xã xin phố biến về Thừa kế theo pháp luật để người dân nắm rõ về “Thừa kế theo pháp luật” là như thế nào? Và những hậu quả pháp lý khi che dấu người thừa kế. Khi đi làm hồ sơ về cấp GCN quyền sử dụng đất (Đất thừa kế) cần những thủ tục gì.

 

PHẦN I.

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI CHE DẤU NGƯỜI THỪA KẾ

 

 

1. Thừa kế theo pháp luật được quy định theo Bộ luật dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật là: thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

- Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

- Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

- Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật dân sự 2015.

- Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật dân sự 2015.

- Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

* Lưu ý: Việc bỏ sót người thừa kế và hậu quả pháp lý

     Điều 687 Bộ luật Dân sự về phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế; Việc khai man, khai dối, bỏ sót người thừa kế sẽ gây ra hậu quả pháp lý cụ thể như sau: 

     Trong trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi khai man, khai dối, bỏ sót người thừa kế, người đi khai nhận phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hành vi của mình. Nếu hồ sơ đã được thiết lập mà có khởi kiện dân sự thì có thể bị Tòa tuyên vô hiệu về giao dịch đó.

     Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Do đó, nếu những người thừa kế không thể thỏa thuận để chia di sản thừa kế do ông bà, cha mẹ để lại thì các đồng thừa kế có quyền gửi đơn yêu cầu tóa án có thẩm quyền giải quyết việc phân chia theo quy định của pháp luật. Tranh chấp thừa kế thuộc một trong những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về thủ tục trình tự giải quyết hồ sơ, Ngành Tư pháp cấp xã xin được phổ biến tại phần II.

 

 

Tư pháp xã Quỳnh Hoa.


Tổng lượt xem bài viết là: 195
Tổng số điểm của bài viết là: 216 trong 80 đánh giá
Bạn đánh giá:




Tin tức khác